Click here to go back to Vietnamese2020 Writing Reform Proposal

 

Vietnamese2020 Writing Reform Proposal

By dchph 

  1. Examples of some polysyllabic and disyllabic vocabularies

    1. Composite words

    2. Disyllabic compound words

    3. Reduplicative disyllabic and polysyllabic compound words

    4. Polysyllabic "Vietnamized" English and French words

    5. Disyllabic Sino-Vietnamese words

    6. Disyllabic Sinitic-Vietnamese words

  2. Examples of some Chinese and Vietnamese basic vocabularies of the same roots

  3. Examples of monosyllabic and disyllabic vocabulary databases

x X x

 


 

APPENDICES

The appendices below will help one make judgement whether: (1) Vietnamese is a disyllabic language, (2) it should be written the natural way by combining associated syllables to form a word,  and, (3) as a result, help process information faster, mentally and electronically. You are the judge! Let us know your comments!

Back to top

APPENDIX A

Examples of some polysyllabic and disyllabic vocabularies

I)  Composite words:

Ngáoộp, giómáy, lộnxàngầu, liềntùtì, lấplalấplững, bùlubùloa, híhahíhửng, êmrubàrù, bủnxỉn, rửngmỡ, lậtđật, bệurệu, mốckhính, thúiình, bệrạc, bêtha, chìnhình, đẩyđà, thắcmắc, trịchthượng, trịchbồlương, ởtruồngnhồngnhộng, trầntruồng, tòmò, tấtbật, bứcxúc, bứcrức, táymáy, tấtbật, bângkhuâng, bộpchộp, bồihồi, hữnghờ, phảngphất, mơhồ, chạngvạng, chậtvật, khúcmắc, ngờvực, bạttai, giangsan, tuyệcúmèo, háchxìxằng, hộtxíngầu, tứđỗtường, sạchbách, yêuđương, thươnghại, ngonơ, hấthủi, ấmcúng, làmbiếng, tộinghiệp, mồcôi, goábụa, híhửng, thấpthỏm... càphê, càrem, càpháo, càlăm, càkêdêngỗng, lacà, càgiựt, càgật, càrá, càrà, càrỡn, càrờ, Càná, càtàng, càchớncàcháo, càtrậtcàduột, càrăng, càdựt, càràng, càlắc, càrịchcàtang, càtàng, càtửng... cùlần, cùlao, cùlét, cầncù, lùcù, cùrũ... hoasoan, hoavôngvang, hoacứtlợn, hoamắt, tàihoa, hoatay, hoaliễu, đàohoa, hoahoèhoasói, bahoa, bahoachíchchoè ... bagai, batrợn, tàiba, bađồngbảyđổi, chúangôiba, hộtxíngầu, baphải, bahồi, bồhòn, bồcâu, baquân... táhoảtamtinh, cứuhoả, hoảlò, hoảdiệmsơn, nhảydù, bếpmúc, baola, thừamứa, đằmthắm, nhạtthếch, chánphèo, ếẩm... châuchấu, bươmbướm, đuđủ, chuồnchuồn, lạcđà, sưtử... dưahấu, dưagan, bíđao, khổqua... trảđủa, chénđũa, bùlubùloa, sàbát, viếtlách, xấcbấcxangbang, tầmbậytầmbạ, tầmphào, bảvơbảláp, trớtquớt, tầmgửi, contầm, bánhtầm, bánhít, bánhdây, bánhdày, bánhxe, coicọp, bắtcóc, đánhcá, cáđộ, cáthu, cáẻm, cáchép, cángừ, cáđộ, đánhđáo, độcđáo, laỏmtỏi, chầndần, càmràm, cằnnhằn, nhủngnhẽo, tiềnnong, ruồngrẫy, obế, tângbốc, bặmtrợn, tréocẳngngỗng, baquexỏlá, thảgiàn, diệuvợi, xaxăm, xaxôi, xalắcxalơ, sạchbách, bângkhuâng, mônglung, ngỡngàng, ngơngác, tọcmạch, heomay, cùichỏ, chânmày, bảvai, chómực, chómá, chóđẻ, nhàquê, nhàvăn, nhàngủ, nhàmát, nhàtu, nhàlao, laocông, laophổi, laođao, lậnđận, mộttay, taychơi, tàytrời, tayvợt, chẫmrãi, gấprút, lẹlàng, tệlậu, cửasổ, maymắn, hấphối, dốtnát, thơngây, dỡẹt, đắngngắt, giàusụ, nghèonàn, tươmtất, rấmrớ, phâyphây, chậmrì, lềmề, nhẹhẫng, bãithama, gạocội, ngáoộp, biểnlận...

NOTE: "Composite" used here is to convey the meaning of something closely affixed to a radical which can not be broken into separate syllables, either one or both of which can not function independently. This kind of composite words are found numerous in the Vietnamese language. They are commonly used in daily life. Compare words in English of the same nature: windy, courious, vague, pitiful, lovely, creamy, marvelous, tomato, salemon, unique, vocano, butterfly, kitchen, handy, camel, melon, excited, handsome, etc. Can you break these words into separate syllables and still use each of them independently with its original meaning?

II) Disyllabic compound words:

Nhanhchóng, nhàthờ, trườnghọc, giấybút, sinhđẻ, vợchồng, chamẹ, anhem, nhàcửa, trờiđất, đồngruộng, nướcmắt, tiềnbạc, bànghế, chuacay, maquỷ, thầnthánh, trờiphật, bảngđen, sôngnúi, nhànước, máybay, sânbay, nhàmáy, ghếngồi, bànviết, giườngngủ, phòngăn, quẹtlửa, máylạnh, tủlạnh, máyhát, lýlẽ, chờđợi, ănuống, rượuchè, cờbạc, lợihại, traigái, dàingắn, tonhỏ,...

NOTE: Just like compound words in English, e.g. blackboard, therefore, airplane, moreover, billboard, airport, bookworm, football, baseball, notebook, software, harddisk, honeymoon, plywood, handicraft, aircraft, shipyard, graveyard, grapefruit, jackfruit, pineapple, etc., Vietnamese compound words are in great numbers. Each word-syllable in a word can be used independently as a word.

III) Reduplicative disyllabic and polysyllabic compound words:

Lạnhlẽo, nóngnẩy, buồnbã, văngvẳng, mằnmặn, ngọtngào, ngánngẫm, khờkhạo, giàgiặn, xaxôi, nặngnề, nhẹnhàng, mêmẫn, phephẩy, chămchỉ, lolắng, mắcmỏ, rẻrúng, viễnvông, mơmàng, sâusắc, đenđuá, hoahoè, dạidột, sờsoạn, mòmẫm, hẹphòi, rộngrãi, ấmức, thẳngthừng, quạuquọ, chắcchắn, vắngvẻ, côicút, lỗlã, dưdã, đauđớn, luônluôn, mêmãi, nhanhnhẩu, runrẩy, lắclư, lườilĩnh, liềnliền, nhạtnhẽo, nhẹnhàng, lấplalấplững, bùlubùloa, híhahíhửng, xíxaxíxọn, lúngtalúngtúng, càrịchcàtang, ...

NOTE: Reduplicative compound words are made of a one-syllable word plus a variation of that with a little change in sound. This type of words renders a subtle change in meaning of the radical. An affix to the original word is usually a reduplicative element that has a different tone and initial or ending comes before of after a radical. Comparable structures of this type of words are those of "childish", "slowly", "talkative", "handy", "continuous", "fashionable", "horrendous", "fabulous", exited", exciting", "initial", "vital", "likewise", "shaking", "shaky", "lonesome", "troublesome", "mimicry", etc. An affixed syllable or add-on component, just like those similarly structured words in English, cannot be used independently.

Back to top

IV) Polysyllabic "Vietnamized" English and French words:

Càphê, càrem, oánhtùtì, nói onđơ, xecamnhông, phíchnước, sônước, canô, building, oánhtùtì, bíttết, lagu, sàlách, nướcsốt, xàbông, sôcôla, dămbông, phôma, vôlăng, mêgabai, internet, website, software, rôbô, radiô, lade, photocópy, cọppi, ốcxygen, cạtbônát, dềphô, dốpdiếc, vốtka, virút, cờlê, mỏlết, tivi, video, dĩacompact, galăng, đôla, vila, phẹcmatuya, gạcmănggiê, cômpa, tráibôm, bômhơi, dăngxê, câulạcbộ, vacăng, ôtô, nhàga, ôten, dầuxăng, bùlon, cáisoong, chơigem, trượtpaten, chạymaratông, menbo, hợpgu, hămbơgơ, mesừ, mađam, xinêma, thùngphuy, kílômét, centimét, milimét, xebuýt, xemôtô, môtơ, đènmăngxông, xyláp, phạcmaxi, đốctờ, đìaréctơ, áoghilê, bộcomplê, ôpạclơ, micờrô, phắctuya, trảbiu, ốcxíthoá, sida, aid, căngxe, buyarô, rờmọt, móocchê, súngcanhnông, tủbuýpphê, chạyápphe, nhàbăng, trảcheck, sờnáchba, mìncơlaymo, bốtdờsô, aláchsô, ạctisô, căngtin, míttinh, Ácănđình, Hoathịnhđốn, Balê, Ănglê, Vaticăn, sôviết, bônxêvích, gạcđờco, gácgian, trứngốplết, hộtgàốpla, áobànhtô, áomăngtô, bugi, épphê, ácxít, átpirin, đờmi, đờmigạcxông, đíplôm, găngtơ, ápphích, táplô, bancông, salông, khănmùxoa, lêmônát, rượurum, rượuvan, đườngrầy, xetăng, tănglều, miniduýp, carô, súngrulô, xerulô, mọtphin, xìphé, pháctuya, côngtắc, côngtơ, rôbinê, marisến, phôngten, phăngtadi, phuộcxét, xìcăngđan, sanđan, bigiăngtin, phúlít, rờmọt, boongtàu, tíchkê, bánsôn, đitua, vãira, đítcô, đăngxe, lăngxê, pianô, viôlông, honđa, trumpét, càtômát, xúchxích, patê, tráibơ, đắcco, xêrum, xiarô, xêry, băngrôn, băngnhạc, đồlen, rumba, bếpga, môđen, môđẹc, xilô, nồixúpde, pađờxuy, sơmi, balô, búpbê, tắcxi, buộcboa, côngtra, dềpô, áopull, quầngin, jắtkết, zêrô, suwinggum, sabôchê, sốpphơ, xếplớn, pátpo, vida, bida, côcacôla, pépsi, vôlăng, ămpiya, ampe, kílôoát, tăngdơ, xuỵtvôntơ, cátsét, ghisê, nhàbăng, tivi, gàrôti, chơisộp, kháchsộp, cômpíutơ, díppô ...

NOTE: These are variants of words of French and English origins, which are spelled in Vietnamese orthography. Though words in this classification are in limited numbers, they are best presented in polysyllabic combining formation. They are considered as loan words of "foreign" origin. Their syllables are an integrated parts attached the others and cannot certainly be used as independent words even though the Vietnamese syllable itself may mean something else unrelated. The implication of these examples is that if disyllabic Sino-Vietnamese words are seen as "foreign" loan words in the Vietnamese language, then their nature and characteristics are virtually the same, not to be separated.

V) Disyllabic Sino-Vietnamese words:

Giađình, tổquốc, giangsan, sơnthuỷ, phụnữ, thanhniên, hộiđồng, chínhphủ, tựdo, dânchủ, tưbản, đầutư, kinhtế, tâmlýhọc, triếthọc, vănsĩ, thisĩ, vănnhân, nghệsĩ, họcgiả, khoahọc, nhânphẩm, tâmtình, tìnhyêu, lýtưởng, quảntrị, doanhnghiệp, vitính, độcgiả, phêbình, thưviện, hoạđồ, lýgiải, giaothoa, hợpđồng, giáosĩ, giáođường, đạilộ, họcđường, đạihọc, nhâncách, phẩmchất, tậpđoàn...

NOTE: These are Chinese loan words, dominantly exisiting in the Vietnamese vocabulary stock, spelled and pronounced in special Vietnamese way, have roots in Middle-Chinese. In Chinese, each syllable can be used independently as a complete word , but this kind of words are considered as polysyllabics by Chinese specialists. However, in Vietnamese, most of the syllables are not free to be used on their own. That is to say, they can only appear in one combination or another. Just like those words of Latin or Greek origins in English we have something like sociologist, historian, librarian, intersection, missionaries, etc. in which radicals such as "socio", "libra", or "inter"... cannot be used the way they plainly are.

VI) Disyllabic Sinitic-Vietnamese words:

Ănuống, đáiỉa, sinhđẻ, điđứng, ngànhnghề, trướctiên, thươngyêu, thùhằn, tứcgiận, trôngmong, chờđợi, sânkhấu, trườnghọc, tầmbậy, bắtbuộc, bắtbẻ, sânbay, tronglòng, giôngbão, đấtđai, trồngtrọt, rơirớt, lạnhlùng, dưthừa, saysưa, đằmthắm, chốitừ, rútlui, tiếntới, quanhquẫn, lẽsống, căngthẳng, tranhgiành, lộnxộn, tắmrữa, riêngtư, tìnhtứ, chửimắng, trongsáng, banngày, tốităm, thiêngliêng, cănbuồng, giườngngủ, giannhà, quêhương, lánggiềng, bạnbè, mậpmạp, khờkhạo, dìdượng, cậumợ, côdì, chúbác, bốmẹ, chamẹ, anhchị, chúthím, xơitái, đánhcá, đánhbạc, ănthua, tranhgiành, giànhgiựt, tấmcám, ấmcúng, xinhxắn, hoangđàng, đànghoàng, tửtế, xuôngxẻ, chắcchắn, mưumô, maimối, bồihồi, bắtcóc, bóclột, épbuộc, cướigã, đámhỏi, lễphép, lườibiếng, bồngbế, binhlính, chạngvạng, hòhẹn, hụihè, đìnhđám, xâyxát, đỗbể, vợchồng, maimốt, côngcuộc, xinlỗi, tiềncủa, củacải, đánhcắp, khéoléo, giỏigiắng, tầmbậy, bắntiếng, vỡlòng, ngâythơ, khônlanh, lanhlợi, ngờvực, hưhại, hènhạ, mơmộng, giótrăng, trờitrăng, giônggió, chàilưới, xecộ...

NOTE: These Sinitic-Vietnamese words are also Chinese loan words but they have been completely "Vietnamized". Some of them may have an older age than those of Middle Chinese from which the Sino-Vietnamese vocabularies have been derived. Many of them are complete variations of the original words which may or may not still carry the same original meanings. In most of the cases they are just another version of an original form, which have different spellings and pronunciatons and they have been even coined with new materials. Somewhat similar examples in English are like those of ""familial" and "familiar", "infant" and "infantile", "coffee" and "café", "blond" and "blondie", "baby" and "babe", "car" and "carriage", "automotive hotel" and "motel", "moving pictures" and "movies", "monsieur" or "mister", senior" and "senor", "madam" and "madame", "road" and "route", "aerospace" and "airspace", "whilst" and "while", "thou" and "you", "thy" and "your", "handicraft" and "aircraft", "gunship" and "scholarship", , "grand" and "grandiose", "entrance" and "entry","pendant" and "pending", "serpent" and "serpentine", or like varied usages of foreign loan words such as "chaomein", "shusi", "typoon", "taipan", "déjà vu", "moulin rouge", "gallant", "attaché", "kindergarten", "wagon", "vendor", "agent", "bourse", ""mercy", "rendezvous", "accord", "regard", "guard" , "résumé", "composé"...

Back to top

APPENDIX B

I) Examples of some Chinese and Vietnamese basic vocabularies of the same roots:

mắt 目(eye): mục (Sino-Vietnamese-SV), mù (modern Mandain pinyin - Mand.), mat (Hainanese-Hai.)
đầu 頭 (head): đầu (SV), tóu (Mand.), touh (Cantonese - Cant.)
mặt 面 (face): diện (SV), miàn (Mand.)
hàm, cằm 含 (chin): hàm (SV), hán (Mand. ancient usage)
răng 牙 (tooth): ngà (SV), yá (Mand.), ngah (Cant.), gheh (Hai.)
râu 鬚 (beard): tu (SV), xu (Mand.)
bụng 腹 (stomach): phủ (SV), fú (Mand.)
đùi 腿 (lap): tui (Mand.)
ăn, xơi 吃 (eat): ngật (SV, cf.乙 ất), chì (Mand.), chiht (Cant.), chah (Hai.)
uống 飲 (drink): ẩm (SV), yin (Mand.), yáhm (Cant.)
liếm 舔 (taste): thiểm (SV), tián (Mand.)
bú 哺 (breast feed): bu (Mand.)
nhìn 眼 (look): nhãn (SV), yan (Mand. Ancient use), ngahn (Cant.)
khóc 哭 (weep): khốc (SV), kù (Mand.)
đái, tiểu 尿 (urinate):niếu (SV), niào (Mand.)
ỉa 屙 (to shit): ố (SV), e (Mand.), ó (Cant.)
ngủ 臥 (sleep): ngoạ (SV), wò (Mand. archaic usuage)
đéo, đụ 嫖 (fuck): phiêu (SV), piao (Mand.), diéu (Cant.)
đẻ 生 (give birth to): sinh (SV), sheng (Mand.), de (Hai.)
đánh 打 (strike): đả (SV), da (Mand.), dá (Cant.)
hôn 吻 (kiss): vân (SV), wén (Mand.)
mơ, mộng 夢(dream):mộng (SV), mèng (Mand.), muhng (Cant.)
xấu 醜 (ugly): sửu? (SV), chou (Mand.)
xinh, sáng 亮 (pretty): lượng (SV), liang (Mand.), xiang (Han.)
chạy 走 (run): tẩu (SV), zou (Mand.), zhóu (Cant.)
cha, tía 爹 (father): tía (SV), diè (Mand.)
bố 父(dad): phụ (SV), fù (Mand.)
con 子(son): tử (SV), zi (Mand.), ke (Hai.)
vợ, bụa 婦 (wife): phụ (SV), fù (Mand.)
chồng 君 (husband): quân (SV), jun (Mand.)
mẹ, mái 母 (mother): mẫu (SV), mu (Mand.), mouh (Cant.), mài (Hai.)
ông, trống 公 (grandfather): công (SV), gong (Mand.)
trời, giời 日 (sun): nhật (SV), rí (Mand.)
trăng, giăng 月 (moon): nguyệt (SV), yuè (Mand.)
bụt 佛 (Buddha); phật (SV), fóu (Mand.)
sông 江 (river): giang (SV, archaic: krong? > công), jiang (Mand.)
sao 星 (star): tinh (SV), xing (Mand.)
lửa 火 (fire): hoả (SV), huo (Mand.), wá (Cant.)
lúa 來 (whole rice grain): lai (SV, archaic), lái (modern Mand. means "come")
gạo 槄( rice): tháo (SV), tào (Mand.)
chim 禽 (bird): cầm (SV), qín (Mand.)
cá 魚 (fish): ngư (SV, archaic: nga), yú (Mand.)
gà 雞 (chicken): kê (SV), ji (Mand.)
trâu牛 (water buffallo):ngưu (SV), níu (Mand.)
chó 夠 (dog): cẩu (SV, archic: kro?), gou (Mand.)
voi 為 (elephant): vi (SV, archaic), wei (modern Mandarin means "because")
cọp 虎 (tiger): hổ (SV, archaic: ku?), hu (Mand.)
đất 土 (soil): thổ (SV), tu (Mand.)
lá 葉 (leave): diệp (SV), yè (Mand.)
mây 雲 (cloud): vân (SV), yún (Mand.)
mưa 雨 (rain): vũ (SV), yu (Mand.)
may 運 (luck): vận (SV), yùn (Mand.)
gió, giông 風(wind): phong (SV), feng (Mand.)
bão 暴 (storm): bão (SV), bao (Mand.)
nắng 陽 (sunshine):dương (SV), yáng (Mand. Ancient usage)
trồng, giống 種 (to plant): chủng (SV), zhòng (Mand.)
hạt 核 (seed): hạt (SV), hè (Mand.)
đốt 燒 (to burn): thiêu (SV), shao (Mand.)
cháy 焦 (burn): tiêu (SV), jiao (Mand.)
lạnh 冷 (cold): lãnh (SV), leng (Mand.)
ấm 溫 (warm): ôn (SV), wen (Mand.)
đau 痛 (pain): thống (SV), tòng (Mand.)
bồng, bế 抱 (carry): bao (SV), bao (Mand.), bohng (Hai.)
khiêng, gánh, cõng 扛 (carry on one's back or shoulders): cang (SV), káng (Mand.)
....

Back to top

II) And some not-so-basic Vietnamese of Chinese origins:

ănđòn (deserved punishment) 挨打: ăida (Mand.)
ăntiền (win bet) 贏錢: yínqián (Mand.)
ănnhậu (have a drink) 應酬: yìngchóu (Mand.)
ănmày (begging) 乞丐 khất cái (SV), qigài (Mand. cf. ăn, xơi吃,乙 ất)
ănnăn (regret) 慇恨 ânhận (SV), yìnhèn (Mand. archaic)
dêxồm: (lecherous) 婬蟲: yínchóng (Mand.)
hẹnhò (dating) 約會: yèhuì (Mand.)
đánhcướp (rob) 打劫: dăjié (Mand.)
đánhbài (play cards) 打牌: dăpái (Mand)
tầmbậy (tầmbạ, sàbát) 三八: tambát (SV), sanbà (Mand.)
chánngán (sick of) 厭倦: yànjuan (Mand.)
bậtcười (laugh) 發笑: fáxiào (Mand.)
bậtkhóc (cry) 發哭: fákù (Mand.)
banngày (daytime) 白日: báirì (Mand.)
bồcâu (pigeon) 白鴿: báige (Mand.)
chạngvạng (at dusk) 旁晚 bángwăn (Mand.)
cảgan (dare) 大膽: dadăn (Mand.)
đụmá (fuck you)他媽: tama (Mand.)
khờkhạo (foolish) 傻瓜: săgua (Mand.)
ấmcúng (warm) 溫馨: wenqìng (Mand.)
muárối (puppetry) 木偶戲: mùouxì (Mand.)
xinlỗi (apologize) 請罪: qingzuì (Mand.)
mồcôi (being an orphan) 無根: wugen (Mand.)
chắcchắn (certainly) 一定 : nhấtđịnh (SV), yìdìng (Mand.), yattihng (Cant.)
chấmdứt (to end) 結束: kếtthúc (SV), jiéshù (Mand.)
đưađón (to see off and to pick up) 接送: jièsòng (Mand.)
chờđợi (wait) 期待: qídài (Mand.)
yêuđương, thươngyêu (love) 疼愛: téngài (Mand.)
khôngdámđâu (not so) 不敢當: bùgăndàng (Mand.)
riêngtư (private) 隱私: ẩntư (SV), yinsi (Mand.)
hoàicông (wasting time) 費工: phícông (SV), fèigong (Mand.)
cùlét, thọclét (tickle) 逗笑: đậutiếu (SV), dòuxiào(Mand., galet Hai.)
đốkhỏi (unavoidable): 躲不開 đoábấtkhai (SV), duo bú kai (Mand.)

 

NOTE: The mplication of these basic and not-so-basic words of the same roots between Chinese and Vietnamese, in addition to those Sino- Sinitic-Vietnamese vocabularies which are indepensable in the Vietnamese language, is that Chinese is classified as a polysyllabic language, so is Vietnamese. To learn more about this please go to 1) Introduction into Sinitic-Vietnamese Studies, 2) The Etymology of Nôm of Chinese origin.

Back to top

APPENDIX C

Examples of monosyllabic and disyllabic vocabulary databases

The following 2 simplified examples of Vietnamese databases are just to give you an idea of how a new polysyllabic writing system for Vietnamese may benefit native speakers in terms of processing data faster mentally and electronically. >Suppose that we need to built a translating machine and we have two choices of 2 different databases. Which one are you going to use in order to write program to translate the short passage (written in both old Vietnamese orthography and the newly reformed polysyllabic combining formation) below into English or vice versa:

OLD WAY:

"Trong tương lai nếu cách viết chữ Việt được cải cách theo lối viết đa âm tiết thì sẽ rất có ích."

trong = in....
tương = soy sauce
lai = mixed race
(algorithm: tương ớt, tương tự, tưong đồng, tương cay, tưoơng cự đà, tương đương, tương đối... many more words to be scanned before reaching to the next one)
tương lai = future
nếu = if
cách = way, method, far from, distant from....
viết = write, writing, written, wrote.....
(algorithm: cách xa, cách mạng, cách trở, cách nói, cách đi... many more words to be scanned before reaching to the next one)
cách viết = writing method
chữ = word
Việt = Vietnamese
(algorithm: chữ nghĩa, chữ ta, chữ tây, chữ tàu, chữ ông bà.....many more words to be scanned before reaching to the next one)
chữ Việt = Vietnamese
được = is, are....
cải = argue, cabbage...
(algorithm: cải cọ, cải ta, cải trắng, cải trang, cải lương, cải lộn, cải trắng, cải tổ... many more words to be scanned before reaching to the next one)
cải cách = reform
theo = follow, according to, by...
lối = road, route, way, method...
(algorithm: lối đi, lối vào, lối làm ăn, lối cư xử.... many more words to be scanned before reaching to the next one)
lối viết = way of writing
đa = multi, poly, many...
âm = female, negative, sound....
tiết = season, class, section...
(algorithm: đa tình, đa thê, đa hệ, đa dâm, .... đa văn hoá, đa chủng tộc... đa văn hoá, đa chủng tộc... many more words to be scanned before reaching to the next one)
đa âm tiết = polysyllabic....
thì = is, then...
sẽ = will, shall...
rất = very
có = there is, have, has, exitst...
ích = useful, beneficial...
(algorithm: có tiền, có của, có tội, có mang, có lý.... many more words to be scanned before reaching to the next one)
có ích = useful

NEW WAY: "Trong tươnglai nếu cáchviết chữViệt được cảicách theo lốiviết đaâmtiết thì sẽ rất cóích." trong = in...
tươnglai = future
nếu = if
cáchviết = writing method
chữViệt = Vietnamese
được = is, are....
cảicách = reform
theo = follow, according to, by...
lốiviết = way of writing
đaâmtiết = polysyllabic....
thì = is, then...
sẽ = will, shall...
rất = very
cóích = useful

NOTE: So, in comparison of the two systems, which one do you think will work faster and accurately? The benefits of reform implemetation are tremendous! It is no doubt that in this area the human mind will work the same way as that of a computer. With a better precisely organized "dictionary" the brain will save more time in processing data in an even more highly symbolistic, abstract, and collective way. The eyes will scan the information quicker because the printed words are shorter new and words will present themselves as shapes and symbols, not by separate syllables (to understand more about this matter, it is best to refer to the German or Chinese writing systems!)

Back to top


Updated 24-04-2006

Click here to go back to Vietnamese2020 Writing Reform Proposal

Back to VNY2K Homepage