Back to VNY2K Homepage TRANGNHÀ VNY2K

Từnguyên HánNôm
(haylà TiếngNôm có gốcHán)
(The Etymology of Nôm of Chinese Origin)

漢喃同源辭

Biênsoạn: dchph


Từngữ dướiđây trong kho từvựng HánNôm trên Han-Viet.com đãđược đưavào google.com.

TừnguyênNhững từ, chữ, hoặc âmtiết dướiđây cóthể do từ nầy tạothành.
(1) đắc, (2) đák, (3) nác, (4) nước 淂 dé (đắc) [ Vh @ QT 淂 dé ~ QT 得 dé, děi, de < MC tɤk < OC *tjə:k | *OC 淂 得 職 德 tɯːɡ | PNH: QĐ dak1, Hẹ det7 | Kangxi: 《廣韻》都則切《集韻》的則切,𠀤音德。 《玉篇》水也。一曰水貌。又《廣韻》丁力切,音滴。義同。 | Guangyun: 淂 德 多則 端 德開 德 入聲 一等 開口 登 曾 入二十五德 tək tək tək tək tək tək tək de tok tok 水皃又丁力切 || Handian: 淂 dé (1) 水名。 (2) 古同“得”。|| Note: 《四庫輯本別集拾遺·113-吳泳:《鶴林集》四十卷》: 趙汝(彳淂)降授從事郎制。《事宜須知·事宜須知卷四》: ...於書將日久漸忘有負觧人垂惠之意淂勿憾乎昌於公□之暇追念前事遂將...。《增定國朝館課經世宏辭》: 所與宴游者誰歟所與居處出入者誰歟不可淂而知也又近世之弊患在上下不交然...。《姚際恆文集》: 賜「弓矢」「鐵鉞」,然後淂「征」「殺」,此衰世之事,非盛王之制也。《州縣事宜》: 親民之官莫如州縣使州縣皆淂人則政蕳刑清民安物阜又何有兵革...。《懋齋詩鈔》: 喜淂阿戎談共乆,敢題鳳字到門閭。《未信編·序》: 每欲懸車自攝而不能淂。《水經注疏·水經注疏》卷十四》: 績怪二水狹淺,問契丹遼源所在,云,此二水更行數里,合而南流,即稱遼水,更無遼源可淂也。《治安文獻·治安文獻卷之一》: 吏胥淂以為奸矣。《泉翁大全集·3-泉翁大全集卷之三十一》: 孝奉母李,惟母之 所欲,與諸弟而順承之,故五子者,惟澗獨貧,(淂)得之於沉汝淵雲也。 || Starostin: Proto-Austro-Asiatic: *dʔɨak, Thai: ʔdɨk 'to swim' (NT), Proto-Katuic: *dʔVk / *dʔV:k, Proto-Bahnaric: *dʔa:k, Khmer: dɨk < OK dik V?, Proto-Pearic: *da:k.N, Proto-Vietic: *dʔa:k, Proto-Monic: *dʔa:k, Proto-Aslian: SML dak, Proto-Viet-Muong: *dʔa:k, Thomon: da:k.31, Tum: da:k.212 (Kh 757, VHL 2, S-134) || Ghichú: Theo Nguyễn Trung Thông, các tài liệu cổ TQ ghi lại âm đắc/đức 淂 chỉ nước (nác) là chữ hiếm với tần số dùng là 161 trên 171894734; Ngọc Thiên ghi cách đọc 淂 là 淂勒切 đô lặc thiết (đắc) – 水也 thuỷ dã, so với 都則切 đô tắc thiết (QV), 的則切,音德 đích tắc thiết, âm đức (TV, LT), 多則切,音德 đa tắc thiết, âm đức (TVi, CTT), 丁力切,音滴 đinh lực thiết, âm tích/trích (QV). Đắc HV còn trở thành được trong tiếng Việt, tương ứng với quá trình (đák) nác trở thành nước. Trần Cương Trung (thế kỷ XIII) còn ghi âm nước là lược 掠 (Sứ Giao Châu tập). Nghĩa nguyên thuỷ nước (chất lỏng) của đắc/đức trong các tài liệu TQ sau này đã tiếp biến để trở thành ‘thuỷ mạo’ (óng ánh hay long lanh như mặt nước/QV/LT/TVi) hay ‘thuỷ danh’ (tên sông/TV) để người Hán có thể hiểu được! CTT còn ghi là không nên dùng tục tự này cho chữ đắc 得 (dị thể). Dạng nác (nước) còn được duy trì trong các tiếng địa phương VN như Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hoá (cd. khôn ăn nác, dại ăn xác) … So với dạng dak3 (Mường Bi, Nguồn), dak2 (Chứt), tik/tưk (Khme), dak (Môn, Rơngao, Sakai, Biat), đek/đak (Mnông), đaq (Tà Ôi, Chơro, Kơho) …v.v… Một số địa danh, sông ngòi cũng dùng *đak (nước) cho thấy rõ ràng âm này đến từ phương Nam (so sánh với giang – *krong/krung – sông). Đây là một đề tài rất thú vị nhưng không nằm trong phạm vi bài viết này. || x. 水 shuǐ (thuỷ) 'nước' ] ****** , water, Also:, water surface, river,   {ID453109461  -   4/4/2019 7:27:26 AM}


Bạn cóthể đánh chữViệt bỏdấu trựctiếp (kiểu VNI, VIQR, hay Telex).


 

Back to VNY2K Homepage
Trởvềlại trangnhà VNY2K

Copyrights ©2003, 13. All rights reserved.

Terms and condition of use: This website is a beta version and we cannot guarantee all those words are translated with abosute accuracy. So use this website at your own risk and, especially, do not use the medical or legal terms defined here for diagnosis of diseases or for legal advice. Your comments and corrections are always welcome.